PHÍ TRỌNG TÀI ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?

PHÍ TRỌNG TÀI ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?

thoả thuận trọng tài vô hiệu

Điều 34 Luật trọng tài Thương mại năm 2010 quy định “Phí trọng tài là khoản thu từ việc cung cấp dịch vụ giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài”. Phí trọng tài do Trung tâm trọng tài ấn định (Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bởi Trọng tài vụ việc, phí trọng tài do Hội đồng trọng tài ấn định). Pháp luật quy định Bên thua kiện phải chịu phí trọng tài, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng trọng tài quy định khác hoặc Hội đồng trọng tài có sự phân bổ khác.

Phí trọng tài trên thực tế được xác định gồm các khoản sau:

  • Thù lao Trọng tài viên, chi phí đi lại và các chi phí khác cho Trọng tài viên;
  • Phí tham vấn chuyên gia và các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài;
  • Phí hành chính;
  • Phí chỉ định Trọng tài viên vụ việc của Trung tâm trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp;
  • Phí sử dụng các dịch vụ tiện ích khác được cung cấp bởi Trung tâm trọng tài.

Biểu phí của Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam được quy định như sau:

  1. Trường hợp Đơn khởi kiện, Đơn kiện lại nêu trị giá vụ tranh chấp:

Đối với vụ tranh chấp được giải quyết bởi Hội đồng Trọng tài gồm ba Trọng tài viên:

Trị giá vụ tranh chấp

Phí trọng tài (đã bao gồm VAT)

Từ 70.000.000 đồng trở xuống

5.000.000 đồng

Từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

7.500.000 đồng

Từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng

12.000.000 đồng

Từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng

16.500.000 đồng

Từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng.

20.000.000 đồng

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 5% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

40.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng

88.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

Từ trên 5.000.000.000 đến 10.000.000.000 đồng

178.000.000 + 2,15% số tiền vượt quá 5.000.000.000 đồng

Từ trên 10.000.000.000 đến 50.000.000.000 đồng

285.500.000 + 1,5% số tiền vượt quá 10.000.000.000 đồng

Từ trên 50.000.000.000 đến 100.000.000.000 đồng

885.500.000 + 1% số tiền vượt quá 50.000.000.000 đồng

Từ trên 100.000.000.000 đến 500.000.000.000 đồng

1.385.500.000 + 0,50% số tiền vượt quá 100.000.000.000 đồng

Từ trên 500.000.000.000 đồng trở lên

3.385.500.000 + 0,30% số tiền vượt quá 500.000.000.000 đồng

 

Đối với vụ tranh chấp được giải quyết bởi Trọng tài viên duy nhất, mức phí trọng tài bằng 70% của phí trọng tài nêu tại Mục 1.1 đối với cùng trị giá vụ tranh chấp.

  1. Trường hợp Đơn khởi kiện, Đơn kiện lại không nêu trị giá vụ tranh chấp thì Chủ tịch STAC quyết định số phí trọng tài căn cứ vào tính chất của vụ tranh chấp, thời gian giải quyết vụ tranh chấp và số lượng Trọng tài viên.
  2. Trường hợp Đơn khởi kiện, Đơn kiện lại vừa có yêu cầu nêu trị giá vừa có yêu cầu khác không nêu trị giá thì phí trọng tài đối với các yêu cầu nêu trị giá được tính theo Mục 1, phí trọng tài đối với yêu cầu không nêu trị giá được tính theo Mục 2 nêu trên.
  3. Phí trọng tài nêu tại Mục 1, 2 và 3 trên đây không bao gồm chi phí đi lại, ở và các chi phí có liên quan khác của các Trọng tài viên và thư ký phiên họp giải quyết vụ tranh chấp; chi phí giám định, định giá tài sản, chi phí tham vấn ý kiến chuyên gia và chi phí cho các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng Trọng tài.
  4. Các quy định tại Mục 1, 2, 3 và 4 nêu trên cũng áp dụng đối với việc sửa đổi, bổ sung Đơn khởi kiện có điều chỉnh tăng về trị giá của vụ tranh chấp; việc sửa đổi, bổ sung Đơn kiện lại có điều chỉnh tăng về trị giá của vụ kiện lại. Trường hợp có điều chỉnh giảm về trị giá của vụ tranh chấp hoặc điều chỉnh giảm trị giá của vụ kiện lại thì phí trọng tài không điều chỉnh giảm.